Hải Ly Bắc Mỹ: Những chú chuột nước xây dựng Châu Mỹ

Động vật nào được công nhận là các kỹ sư của vùng ngập nước và cả hệ sinh thái? Động vật nào bị kỳ thị vì phá hủy những khu đất nông nghiệp trồng trọt? Động vật nào có lông xù và dễ thương đến nỗi chúng gần bị săn tuyệt chủng để làm mũ?

Đáp án cho cả ba là hải lỷ Bắc Mỹ. Mặc dù đã từng bị công chúng có đa ý chiều về sự hữu ích hay có hại của chúng, nhưng về sau các nhà khoa học đã chứng minh được nhiều sự lọi ích của chúng cho sức khỏe của toàn hệ sinh thái. Đấy là lý do chúng được công nhận là một biểu tượng của cả quốc gia Canada và bang Oregon và New York.

Nên biết trước là thực sự có hai loài hảy ly trên thế giới này. Loài kia là hải ly Á-Âu Castor fiber, và bài này sẽ tập trung vào loài thú nổi tiếng của Bắc Mỹ, Castor canadensis.

Hải Ly Bắc Mỹ

Tên khoa học: Castor canadensis.

Kích thước: Chiều dài từ đầu tới cuối thân khoảng 74-90 cm, đuôi dài 20-35 cm. Nặng 16 kg - 31,5 kg.

Nơi sống: Toàn châu Bắc Mỹ trừ lãnh nguyên Bắc Cực, bán đảo Florida và các sa mạc ở phía tây nam. Cũng được giới thiệu ở Patagonia (Argentina và Chile) và các quốc gia Âu-Á.

Mồi: Tầng phát sinh gỗ và vỏ của cây phong, cây liễu, cây alder, cây bạch dương, cây sồi, và các cây dương. Chúng cũng ăn rễ, chồi và thảm thực vật thủy sinh; chúng thậm chí còn ăn cellulose, một chất mà không có động vật có vú nào khác có thể tiêu hóa được.

Tình trạng: Ổn

Loài hải ly này được mệnh danh là các kỹ sư bậc thầy. Chúng có những cái đuôi to và phẳng không giống đuôi của loài gặm nhấm khác, và chúng có tác động to lớn đến môi trường thiên nhiên mà chỉ con người mới có thể vượt qua.

Giống như tên của nó, loài hải ly này sống ở khắp Bắc Mỹ từ phía Bắc Canada đến phía nam của Mỹ. Cũng có các trường hợp loài hải ly này được giới thiệu cho các nước châu Âu như Phần Lan và các nước nam Mỹ như Tierra del Fuego, có thể là để giúp châu Âu giải cứu hải ly Á-Âu sắp bị tuyệt chủng và giúp Nam Mỹ đa dạng hóa thiên nhiên lên.

Hải ly là loài gặm nhấm lớn nhất châu Mỹ và lớn thứ hai trên thế giới, chỉ bé hơn loài chuột lang nước capybara. Bình thường thì chúng nặng khoảng gần 20 đến 30 kg, nhưng cũng có các cô chú béo mỡ nặng đến 40 kg. Dù to lớn như vậy, nhưng chúng vẫn bị coi là món ăn ngon của sói đồng cỏ, chim ưng, su tử núi, nên phải phát triển các bản thích nghi mới.

Hải ly là loài bán thủy sinh, nghĩa là có thể sống ở trên bờ và ở dưới nước trong một khoảng thời gian dài. Vì thế chúng phải có những đặc điểm thích hợp cho cuộc sống này.

  • Đôi mắt nhỏ có một màng mỏng trắng để giúp chúng mở mắt và nhìn dưới nước rõ ràng như một cặp kính bơi. Đi cùng cặp là cái mũi thính cộng với bộ râu dài giúp di chuyển qua sông hồ vừa tối u vừa đầy đất sình. Các bộ phận này được sắp xếp trên mặt để chúng có thể nhìn ở trên mặt nước khi phần cơ thể còn lại nấm xuống, giúp cho chúng ít bị phát hiện hơn.

  • Phổi của hải ly to quá khổ so với thân thể để cho phép chúng nín thở dưới nước trong tối đa 15 phút.

  • Chúng có đôi chân sau có màng để dễ bơi lại dưới sông hồ. Đi theo đôi chân là một cái đuôi vừa to vừa dài, sờ cảm giác như da, vừa giúp đôi chân sau trong việc thúc đẩy chúng về phiá trước.

Những đặc điểm sẽ khiến cho hải ly có thể bơi tối đa khoảng 8 km/giờ. So tốc độ này với tốc độ của Michael Phelps là 5 đến 6 km/giờ, nghĩa là hải ly bơi rất nhanh.

Một đặc điểm vui về đuôi của hải ly là khi chúng thấy có mối nguy hiểm nào, chúng sẽ chìm xuống và đập đuôi lên mặt nước để vừa dọa kẻ thù vừa báo cáo cho bạn hữu là có cá sấu ở gần.

Xây dựng đập

Những đặc điểm phía trên giúp cho loài hải ly trốn tránh khỏi các kẻ thù, mà đương nhiên chúng thà không bị nhìn thấy hơn. Thế nên chúng mới sản sinh ra một tuyệt chiêu mới mà chỉ có hải ly có thể nghĩ tới: tạo ra một hệ sinh thái riêng cho mình bằng cách làm đập. Hải ly dựa vào những cái này để xây dựng thêm hang và kênh rạch cho chính bản thân mình, để cải thiện điều kiện và tỷ lệ sống sót.

Đầu tiên, hải ly gặm nhấm vào những cái cây và gánh vác cây, cành, cỏ, bùn, đá để ngăn chặn dòng chảy của một con sông. Từ đây, chúng có thể tự tạo ra hồ vừa rộng lớn vừa sâu thẳm để có thể bơi xuống kiếm ăn. Đa phần các loài săn hải ly là loài trên cạn như gấu, sói, báo sư tử, linh miêu, nên hồ nước có thể làm nơi trú ẩn an toàn cho chúng.

Nếu nơi chúng sống là một hồ sông đủ rộng lớn, thì chúng sẽ không làm một cái đập, nhưng một khi chúng muốn cái đập thì chúng sẽ làm mọi cách để làm vậy. Chúng đã từng làm một con đập dài nhất thế giới ở Canada (khoảng 800 mét!), dài đến mức ngay cả một vệ tinh có thể chụp hình từ trên xuống.

Chúng cũng có thể biết con đập của mình bị hỏng bằng cách nghe tiếng nước chảy ríu rít, và cái hành vi này gần như là một bản năng tự nhiên của chúng. Khoảng năm 1983, một nhà sinh vật học Richard P.B bật tiếng nước chảy trong máy nghe nhạc và để nó ở trên cạn nhưng ở gần nơi hải ly sinh sống. Thử đoán xem hải ly nó làm gì? Cố vùi đắp cái máy để bịt lại tiếng nước chảy.

Sinh Sản

Loài hải ly giao phối suốt đời và nuôi có thể đến ba thế hệ con cái trong ngôi nhà của mình. Một thế hệ là khoảng từ ba đến sáu con. Đứa con sinh sống với ba mẹ trong vòng hai năm và học tập cách kiếm ăn, bơi lội, và xây dựng nơi ở của mình. Hai năm sau đứa con này sẽ học cách tự lập và kiếm sống bảnh thân và tìm bạn đời và nơi ở mới.

Hải ly, giống như động vật và con người, không thích người đi vào lãnh thổ của mình không lý do. Vì vậy, đối với những hải ly lạ đi săn nơi ở, hải ly trong gia đình sẽ tạo ra các khối ụ đất chất đầy mùi của mình. Hải ly trưởng thành sẽ chất đống bùn từ dưới sông hồ lên trên ở vìa lãnh thổ của mình, xếp gọn lại thành một đống bằng đuôi của mình, và đánh rắm một hơi "hải ly" Castoreum lên trên từ tuyến hậu môn của mình. Các bạn thử nghe ở dưới xem.

Chế độ ăn

Vì hải ly hay gặm nhấm cây cao để làm đập nên người thường có thể nghĩ là chúng chỉ ăn đồ gỗ như bột gỗ hay cành cây. Thực ra vậy cũng đúng, chúng có khả năng tiêu hóa bột gỗ, như những loại cây chúng yêu thích như cây liễu, cây bông gòn, cây dương, cây phong. Nhưng nếu có món ăn khác thì chúng sẽ thưởng thức các loại rau quả mềm như táo, cỏ, hoa súng, cỏ ba lá, cỏ phấn hương khổng lồ, cây đinh lăng và cải xoong.

Hành vi yêu cây cũng là cái tốt cho hải ly, bởi vì răng của chúng không bao giờ ngừng mọc.

Trong hệ tiêu hóa của chúng có manh tràng chứa đầy vi khuẩn và vi sinh vật tiêu hóa gỗ. Vì chúng ăn gỗ nhiều nên các loài vi khuẩn này chỉ chuyên tiêu hóa chất gỗ cứng.

Tình trạng bảo tồn

Giống như các nhiều loài động vật, hải ly Bắc Mỹ bị săn nhiều bắt nhiều từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 20 để lấy lông và chất dầu Castoreum. Khi người châu Âu săn loài hải ly Á-Âu đến mức gần tuyệt chủng để làm nón lông nỉ, họ bắt đầu nhắm vào loài Bắc Mỹ. Hải ly có hai lớp lông, một lớp lông mềm bên trong, và một lớp lông thô dài dày hơn bên trên, và chúng có chiết ra một lớp dầu Castoreum để chống thấm nước. Loại lông này, cộng với Castoreum để làm nước hoa, khiến cho hải ly Bắc Mỹ bị săn gần tuyệt chủng. Lý do duy nhất chúng được sống sót là do người dân bắt đầu thích nón lụa cho thời trang.

Dần dần về đi, nhờ vào sự nỗ lực của các nhà bảo vệ môi trường, số hải ly bắt đầu tăng lên cùng với kỹ năng kỹ thuật và hệ sinh thái cho chúng và nhiều loài khác.

Quan hệ giữa hải ly, người và hệ sinh thái/Tác động đến môi trường

Mặc dù hải ly Bắc Mỹ đã được bảo vệ rất chặt chẽ và có hữu ích cho môi trường, nhưng chúng vẫn bị một số người dân xem là phá hoại đất đai, làm ngập lúa thọc và làm đổ cây xuống nơi người dân ở. Ở những nơi mà hải ly bị coi là loài xâm lấn, giống như ở Tierra del Fuego, hải ly gây thiệt hại nhiều đến mức dự án diệt trừ hải ly của chính phủ đã nhận được nhiều ủng hộ lớn từ nhiều người, như các kiểm lâm viên, các nhà quản lý đất đai, và các nhà nghiên cứu.

Tuy nhiên, nhìn chung thì hải ly rất quan trọng cho môi trường.

Hải ly làm cải thiện sự đa dạng sinh học

Những vùng ao hồ có hải ly thường sẽ có nhiều môi trường sống tốt lành cho các loài chim, lưỡng cư, động vật có vú, và cá. Khu đập của chúng được coi là nơi ở cho các loài động vật khác để che chở khỏi loài ăn thịt. Khu đập làm chậm dòng chảy của nước, giảm xói mòn và giảm thiệt hại do lũ lụt ở hạ lưu. Nước ngấm vào lòng đất, bổ sung mực nước ngầm và tăng thảm thực vật ven sông và thu hút các loài côn trùng và cá. Điều này khiến cho hải ly được coi là loài chủ chốt: bảo tồn chúng có nghĩa là bảo tồn cả hệ sinh thái.

Hải ly giúp giảm tác động của biến đổi khí hậu

Một nghiên cứu gần đây cho thấy nhiệt độ nước ở hạ lưu của các ao hải ly thấp hơn 2,5 độ C so với ở thượng nguồn! Những thay đổi này xảy ra do cách các ao này bổ sung nước ngầm khiến bề mặt trở nên lạnh hơn ở hạ lưu. Nhiệt độ lạnh hơn sẽ giúp cá và các loài vật khác chống lại căng thẳng về nhiệt và biến đổi khí hậu. Hơn nữa, các hồ và đập hải ly lưu trữ carbon để không bay lên trời và dự trữ đủ nước ẩm để ngăn ngừa cháy rừng.

Sources

Ảnh hải ly 1: https://bellavistapoa.com/2019/02/05/species-profile-castor-canadensis-north-american-beaver/

Ảnh hải ly 2: https://www.flickr.com/photos/31563480@N00/2452702213/

Animalogic: https://www.youtube.com/watch?v=_xGt1DJn7ws

https://www.nps.gov/acad/learn/nature/beaver.htm

https://www.coniferousforest.com/north-american-beaver.htm

https://nationalzoo.si.edu/animals/beaver

https://www.nps.gov/articles/north-american-beaver-acadia.htm

https://bioone.org/journals/wildlife-biology/volume-18/issue-4/12-007/Invasive-North-American-beaver-Castor-canadensis-in-Eurasia--a/10.2981/12-007.full

https://www.researchgate.net/publication/280164488_Origin_and_history_of_the_beaver_introduction_in_South_America

Hải ly bơi: https://sonurai.com/bingwallpapers/GTNPBeaver

https://animaldiversity.org/accounts/Castor_canadensis/

https://www.nationalgeographic.com/animals/mammals/facts/beaver

Michael Phelps: https://www.biography.com/athlete/michael-phelps

Đập của hải ly: https://www.freeimages.com/photo/beaver-dam-1-1493167

Richard P.B. (1983). "Mechanisms and adaptation in the constructive behavior of the beaver (C. fiber L.)". Acta Zoologica Fennica. 174: 105–108.

Đập hải ly lớn nhất thế giới: https://www.atlasobscura.com/places/worlds-largest-beaver-dam

Gia đình hải ly của Peggy Collins: https://pixels.com/featured/beaver-family-sunshine-coast-british-columbia-peggy-collins.html

https://www.beaversolutions.com/beaver-facts-education/beaver-behavior-and-biology/

Hải ly ăn: https://beaverworks.org/beaver-grocery-stores/

https://www.livescience.com/52460-beavers.html

Hải ly bị săn làm nón: https://daily.jstor.org/beavers-hats-fur-trade/

Hải ly bị săn làm nón: https://www.ndstudies.gov/gr8/content/unit-ii-time-transformation-1201-1860/lesson-1-changing-landscapes/topic-4-fur-bearing-animals/section-2-beaver

Lợi ích của hải ly: https://kingcounty.gov/services/environment/animals-and-plants/beavers/Benefits.aspx